khang-sinh-thuc-vatla-gi-khang-sinh-thuc-vat-dung-nhu-the-nao-khang-sinh-thuc-vat-co-tot-khong

Ngày đăng: 26/02/2018

Kháng sinh thực vật là gì ? Tác dụng của kháng sinh thực vật ?

  Khi xã hội phát triển thì khoa học phát triển song song  . khoa học phát triển làm cho chất lượng cuộc sống tăng cao , tuổi thọ tăng cao … Khoa học phát triển đã giúp con người vượt qua các bệnh mãn tính ,hiểm nghèo , và một số bệnh ung thư – u bướu . Thành tích nổi bật nhất trong lĩnh vực y tế và dược phẩm cũng gặt hái không ít thành công . Con người đã nghiên cứu ra nhiều loại thuốc mới , đưa ra nhiều kỹ thuật và phương pháp điều trị bệnh , kỹ thuật phẫu thuật hiện đại  ,riêng nghành dược phẩm đã bào chế thành công nhiều loại dược phẩm hữu ích trong phòng chống bệnh tật diển hình là kháng sinh . Hiện tại chúng ta có các loại kháng sinh tổng hợp và bán tổng hơp và kháng sinh tự nhiên( hay còn gọi là kháng sinh thực vật ) . Với sự xuất hiện từ 1928 thì kháng sinh trở thành một loại thuốc thiết yếu ở các tuyến ,các đơn vị y tế trên toàn quốc cũng như quốc tế . Cũng chính vì được sử dụng từ rất sớm và sử dụng kháng sinh không đúng cách , không hợp lý … đã góp phần làm cho các kháng sinh mất đi tác dụng hay là bị kháng thuốc . Thời gian gần đây thì công nghiệp dược phẩm đã xuất hiện nhưng nghiên cứu và ứng dụng giải pháp kháng sinh sinh thực vật . Vậy kháng sinh thực vật là gì . Nguồn gốc của kháng sinh thực vật xuất hiện từ đâu . Kháng sinh thực vật sử dụng ở những trường hợp nào ?

Lịch sử của kháng sinh : Được  bắt đầu vào 1928 .  Thuốc kháng sinh phát triển và hữu ích vào thời kỳ thế chiến 2 . Khi đó con người  coi kháng sinh như là một loại thần dược để điều trị nhiễm khuẩn , đặc biệt là uốn ván , viêm phổi , nhiễm khuẩn hô hâp ( bao gồm cả hệ hô hấp trên cũng như hô hấp dưới  . Cho tới tận bây giờ chúng vẫn còn phần nào tác dụng . Mặc dù chúng bị mất đi nhiều tác dụng , theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thế Giới ( WHO ) thì ngày nay tình trạng kháng lại kháng sinh ở 114 quốc ra là rất cao . Cụ thể tổ chức này đã công bố giám sát với tình trạng kháng  lại kháng sinh của vi khuẩn là đáng mức no ngại , tình trạng này không chỉ xảy ra ở các nước đang phát triển cũng như các nước phát triển . Trong một khảo sát của WHO thì ở 52 nước  tham gia chấp nhận khảo sát thì Các vi khuẩn đề kháng thuốc phổ biến nhất là Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Streptococcus pneumoniae và Salmonella spp. Điều đặc biệt và đáng no ngại hơn là nhóm thuốc kháng sinh  Penicillin một loại kháng sinh được phát triển từ 1928 một thời được coi là vũ khí để con người chống lại thần chết đa bị vi khuẩn kháng lại . Trải qua gần một thế kỷ con người sử dụng trong các trường hợp bị nhiễm khuẩn hô hấp và uốn ván đã có tỷ lệ kháng khuần trong khoảng 1% - 51% . Môt hoạt chất khác là  Ofloxacine đã có tỉ lệ đề kháng dao động từ 8 đến 65%. … và nhiều loại kháng sinh khác bị kháng thuốc như  Streptomycin, Tetracylin, Cloramphenicol
Các nguyên nhân gây kháng thuốc : Các loại thuốc kháng sinh thông thường bị kháng thuốc bởi các nguyên nhân sau đây :
  • Sử dụng không đúng chỉ định và thời gian sử dụng kháng sinh : Do việc lạm dụng tùy ý sử dụng các thuốc kháng sinh  như không đúng chỉ định bệnh , sử dụng kháng sinh không đủ thời gian phác đồ điều trị . Để giảm nguyên nhân kháng thuốc kháng sinh thì các tổ chức y tế khuyến cáo lên sử dụng thuốc theo đúng của các bác sỹ , dược sỹ . Không tự ý thay đổi thuốc kháng sinh cũng như tự ý ngừng sử dụng kháng sinh trong các thời gian điiều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh .
  • Nguyên nhân kháng thuốc kháng sinh do nhân viên nghành y tế lạm dụng các loại kháng sinh thế hệ mới không hợp lý , không phù hợp khoa học .
  • Do bị nhiễm chéo các loại vi khuẩn có khả năng năng kháng thuốc kháng sinh.
 
Kháng sinh thực vật là gì : Kháng sinh thực vật ( hay còn gọi là Phytonxit ) được hiểu là những hoạt chất có nguồn gốc từ hợp chất hữu cơ . Các hợp chất hữu cơ này có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hoãn vi khuẩn , nấm , đơn bào và virus . Các loại hợp chất này có nguồn gốc từ thực vật.
 
Kháng sinh thực vật được phân loại dựa vào yếu tố :
 
  • Nhóm có khả năng bay hơi : Là nhóm kháng sinh có khả năng tự khuếch tán dược vào không khí , những hợp chất nhóm này có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hoãn sự phát triển của vi khuẩn ,vius , nấm ,đơn bào
  • Nhóm không bay hơi :  Gồm những hợp chất hữu cơ không có khả năng tự khuếch tán vào môi trường không khí  . Chúng cũng có khả năng Các hợp chất hữu cơ này có khả năng tiêu diệt hoặc kìm hoãn vi khuẩn , nấm , đơn bào 
 
Tiềm năng và ứng dụng của các kháng sinh thực vật
:
  • Với nguồn gốc là từ thực vật  và được hình thành từ các quá trình sinh học tự nhiên lên các kháng sinh thực vật phần lớn có tính an toàn cao trong sử dụng . Ít có các tác dụng phụ không mong muốn  . Nguồn nguyên liệu để sản xuất rất phong phú , chi phí nguyên liệu rẻ .
  • Có thể sử dụng trong thời gian dài
  •  
Nhược điểm và thách thức :
 
  • Khả năng vi khuẩn ,vius ,nấm ,đơn bào có khả năng kháng kháng sinh thực vật là  thấp
  • Cần sử dụng thời gian dài
  • Yêu cầu công nghệ cao và phức tạp trong viecj chiết xuất
  • Trưa có nhiều nghiên cứu khoa học
  •  
Các loại thực vật có chứa hợp chất kháng sinh thực vật thông dụng :
 
  • Hoàng Đằng : Trong hoàng đằng có chứa  Berberin và palmatin. Được dùng chữa các chứng bệnh: kiết lỵ, đau mắt, viêm ruột,tiêu chảy , viêm bàng quang, mụn nhọt, mẩn ngứa…
  •  Mức hoa trắng : Với conessin có trong mức hoa trắng lỵ amip, có tác dụng như emetin nhưng độc tính và tác dụng phụ không bằng emetin
  • Xạ Can : Chiế xuất dung dich của Xạ Can ở liều lượng  cao từ cây xạ can có tác dụng: Ức chế sự phát triển của một số loại nấm , bào tử nấm trên da .Ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh  trên hệ hô   trên như viêm họng , amindan