TÁC DỤNG CỦA KIM NGÂN HOA
Đa số mọi người đều biết đến cây Kim Ngân như một loại cây cảnh để sinh tài lộc may mắn cho gia đình. Tuy nhiên ít ai biết đến có một loại cây cũng tên là Kim Ngân nhưng có rất nhiều tác dụng chữa bệnh rôm sảy, lên sởi , lên đậu, tả lỵ , mụn nhọt… và đặc biết có tác dụng kháng viêm rất hiệu quả

Kim ngân hoa là cây gì?
Kim ngân hoa là cây mọc leo, có tên khoa học Lonicera japonica Thumb, Họ Kim ngân – Caprifoliaceae. Cây có tên gọi khác là nhẫn đông, ngân hoa, song hoa, nhị hoa, boóc kim ngần (Tày), chừa giang khằm (Thái).
Đặc điểm kim ngân hoa
– Thân cây: Dài từ 9 – 10m, rỗng, có nhiều cành, lúc non màu xanh. Khi  cây về già có màu đỏ nâu. Trên thân có những vạch chạy dọc.
– Lá cây: Mọc đối nhau, hình trứng dài. Phiến lá rộng 1,5 – 5cm, dài 38cm. Lá cây quanh năm xanh tươi, mùa rét không rụng.
– Hoa: Khi mới nở có màu trắng, nở ra lâu chuyển thành màu vàng. Hoa mọc ở kẽ lá, mỗi kẽ lá có 2 hoa mọc trên 1 cuống chung. Lá bắc giống như lá cây nhưng nhỏ hơn. Tràng hoa cánh hợp, dài từ 2,5 – 3,5cm, chia làm 2 môi không đều. Môi rộng lại chia thành 4 thùy nhỏ, 5 nhụy dính ở họng tràng, mọc thò dài ra ngoài hoa.
– Quả: Có hình cầu, màu đen. Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25cm, đường kính đạt đến 5mm. Mặt ngoài màu vàng đến vàng nâu, phủ đầy lông ngắn. Mùi thơm nhẹ vị đắng. Mùa hoa thường vào tháng 3 – 5. Mùa quả thường vào tháng 6 – 8.
Cây kim ngân phân bố chủ yếu ở miền Đông Bắc Mỹ, Đông Á. Tại nước ta kim ngân hoa mọc hoang nhiều tại các tỉnh Cao Bằng, Quảng Ninh, Lào Cai…
Tác dụng của kim ngân hoa
Theo Đông y, kim ngân hoa tính mát lạnh, vị ngọt, hơi đắng, không độc. Cây có công năng thanh nhiệt, lợi thấp, giải độc, giải biểu, lợi tiểu; dùng chữa dương bệnh.
Theo Tây y, loại dược liệu này chứa colymozid (lonicerin), một số carotenoit (scaroten), cryptoxantin, auroxantin. Lá cây chứa loganin giúp kháng khuẩn, tăng cường chuyển hóa chất béo.
Tác dụng tốt cho bệnh nhân mắc viêm xoang cấp và mãn tính.
Tiêu mụn nhọn, dị ứng, mẩn ngứa.
Tác  dụng giải cảm cúm.
Tác dụng chữa viêm họng, đau họng, quai bị.
Tác dụng tăng cường chuyển hóa chất béo, giúp giảm cân hiệu quả.
Công dụng chữa vẩy nến, bệnh sởi, bệnh tổ đỉa…
Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh cường độ bằng 1/6 của cà phê.
Làm hạ cholesterol trong máu.
Tăng bài tiết dịch vị và mật.
Tác dụng thu liễm do có chất tanin.
Thuốc có tác dụng lợi tiểu.
Kim ngân hoa chống lao
Nước sắc cây song hoa có tác dụng chống Mycobacterium tuberculosis. Cho chuột uống nước sắc song hoa rồi cho chích vi khuẩn lao. Kết quả cho  chuột có ít thay đổi ở phổi hơn lô đối chứng.
Ngân hoa điều trị bệnh nhiễm khuẩn
Dùng dịch chiết ngân hoa chích vào huyệt hoặc vào bắp sẽ có hiệu quả trong điều trị bệnh phổi viêm cấp nặng và lỵ. Cũng dùng trong 1 số trường hợp ruột dư viêm có mủ, quai bị lở ngứa.
Tác dụng kháng sinh:
Một vài nghiên cứu cho thấy trong nước sắc hoa kim ngân có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu khuẩn, vi khuẩn thương hàn, trùng lỵ Shiga.
Tác dụng trên đường huyết:
Một số nhà khoa học Trung Quốc đã thử nghiệm cho thỏ uống nước sắc hoa kim ngân. Kết quả là những con thỏ uống nước sắc có lượng đường huyết cao hơn hẳn và kéo dài 5 – 6 giờ mới trở lại bình thường so với những con không uống.
Tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ:
Năm 1966, giáo sư Đỗ Tất Lợi và các cộng sự đã nghiên cứu trên chuột lang và chỉ ra rằng nước sắc kim ngân có tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ.
Không độc tố:
Cùng nghiên cứu về tác dụng của kim ngân hoa, giáo sư Đỗ Tất Lợi cho biết, kim ngân hoa không có độc tố. Ông và các cộng sự đã cho chuột thực nghiệm uống rất nhiều nước sắc kim ngân hoa với hàm lượng gấp 150 lần so với liều điều trị cho người. Kết quả, khi giải phẫu cơ thể chuột, ông và mọi người nhận thấy các bộ phận đều bình thường.
Cách dùng kim ngân hoa
Điều trị tiêu chảy:
Kim ngân hoa dùng khoảng 2 – 5g hoặc 10 – 12g cành lá sắc dưới dạng thuốc sắc, thuốc cao. Uống hàng ngày giảm dần liều lượng khi tình trạng tiêu chảy đã thuyên giảm và dừng uống khi đã hoàn toàn bình phục.
 Điều trị thông tiểu:
Kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, rửa sạch, bỏ vào siêu, đổ 200ml nước vào sắc còn 100ml. Chia ra uống làm 2 – 3 lần/ngày.
Trị cảm cúm:
Kim ngân hoa 4g, kinh giới 3g, cam thảo đất 3g, lá tía tô 3g, mạn kinh 2g, gừng 3 lát, sài hồ nam 3g. Sắc xong để nguội khoảng 30 phút thì uống được.
Kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, nước 200ml. Sắc còn 100ml, chia 2–3 lần uống trong ngày.
Kim ngân 4g, tía tô 3g, kinh giới 3g, cam thảo đất 3g, cúc tần hoặc sài hồ nam 3g, mạn kinh 2g, gừng 3 lát. Sắc uống.
Trị sởi:
Kim ngân hoa 30g, cỏ ban 30g. Dùng tươi, giã nhỏ hòa thêm nước, lọc bỏ bã, uống nước. Có thể phơi khô, sắc uống.
 Trị đau họng, quai bị:
Hoa kim ngân 16g, đậu xị 18g, ngưu bàng tử 12g, bạc hà 4g, cát cánh 8g, trúc diệp 12g, tinh giới tuệ 8g, cam thảo 4g, liên kiều 12g. Bỏ tất cả các vị thuốc vào siêu sắc uống.
Trị ruột thừa, viêm phúc mạc:
Kim ngân hoa 120g, đương quy 80g, hoàng cầm 16g, địa du 40g, cam thảo 12g, huyền sâm 80g, ý dĩ nhân 20g, mạch môn 40g, sắc để nguội 30 phút rồi uống.
 Trị mụn nhọt sắc đỏ biến thành đen: 
Kim ngân (cả cành, lá) 80g, hoàng kỳ 160g, cam thảo 40g. Thái nhỏ cả 3 vị thuốc, dùng 1 cân rượu ngâm, chưng 2 – 3 giờ, bỏ bã, uống dần.
Trị phát bối, nhọt độc: 
Kim ngân hoa 160g, cam thảo (sao) 40g. Hai vị thuốc này tán thành bột, mỗi lần dùng 16g, sắc với 1 chén rượu, 1 chén nước, còn 1 chén, bỏ bã, uống nóng.
Trị phát bối, ung nhọt mới phát
Kim ngân hoa nửa cân, nước 10 chén, sắc còn 2 chén. Sau đó cho thêm đương quy 80g, sắc còn 1 chén, uống.
Trị sữa không xuống, kết lại gây viêm vú sưng đau: 
Kim ngân hoa, đương quy, hoàng kỳ (nướng mật), cam thảo mỗi vị 10g. Sắc, thêm nửa chén rượu, uống.
 Trị mụn nhọt, lở ngứa:
Hiện có các bài thuốc kim ngân hoa trị nhọt lở ngứa:
Kim ngân hoa 20g, cam thảo 12g, sắc uống. Bên ngoài dùng hoa kim ngân tươi trộn với rượu đắp lên chỗ đau.
Kim ngân hoa 6g, cam thảo 3g, nước 200ml. Sắc còn 100ml, chia 2 – 3 lần uống trong ngày.
Kim ngân hoa 10g, ké đầu ngựa 4g, nước 200ml. Sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trong ngày.
Kim ngân 6g (hoa) hoặc 12g (lá và cành), nước 100ml, sắc còn 10ml, thêm 4g đường. Người lớn uống 24 liều trên, trẻ nhỏ 12 liều.
Trị ruột thừa viêm cấp hoặc phúc mạc viêm:
Kim ngân hoa 120g, mạch môn 40g, địa du 40g, hoàng cầm 16g, cam thảo 12g, huyền sâm 80g, hạt ý dĩ 20g, đương quy 80g, sắc uống