Hiện trên thị trường ngoài thuốc Augmentin ,thì có rất nhiều loại thuốc kháng sinh từ các nhà sản xuất khác nhau. Augmentin là một trong các thuốc sinh thường được kê đơn, tuy nhiên vẫn còn nhiều thông tin bạn cần phải lưu ý về loại thuốc này.

Augmentin là gì?

Augmentin là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm penicillin. Thuốc chứa hợp chất kết hợp của amoxicillin và clavulanate kali. Amoxicillin có tác dụng chống lại vi khuẩn trong cơ thể còn clavulanate kali giúp chống lại các vi khuẩn có khả năng kháng lại penicillin và các loại kháng sinh khác.

Augmentin được sử dụng để điều trị nhiều bệnh nhiễm trùng khác nhau do các loại vi khuẩn gây ra như viêm xoang, viêm phổi, nhiễm trùng tai, viêm phế quản, nhiễm trùng đường tiểu và nhiễm trùng da.

Augmentin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng loại thuốc này.

Tác dụng dược lí của thuốc

Dược động học của thuốc

Hấp thu: Amoxicillin trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

Phân bố: Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

Thải trừ: Khi sử dụng thuốc khoảng 60% liều uống amoxicillin sẽ thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6h – 8h. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7h – 20h.

Tác dụng của thuốc Augmentin

Amoxicillin bền trong môi trường acid, có tác dụng rộng hơn so với benzylpenicillin, đặc biệt nó có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram dương và gram dương âm: tụ cầu không tạo penicillinase ,liên cầu, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, proteus mirabilis, N.gonorrheae, E.coli.

Amoxicillin không có hoạt tính đối với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là đối với các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

Chỉ định khi sử dụng thuốc

Thuốc augmentin 500mg/62,5m điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau:

Ðường hô hấp trên như: viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa.

Ðường hô hấp dưới như: viêm phổi thùy, viêm phế quản mãn, viêm phổi phế quản.

Ðường tiêu hóa như sốt thương hàn.

Ðường niệu dục như: viêm thận – bể thận, sảy thai nhiễm khuẩn, lậu, nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao nếu có thể kết hợp cùng với một kháng sinh khác.

Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Sử dụng cùng với toa thuốc bác sĩ kê đơn.

Cách dùng Augmentin

Đây là thuốc được kết hợp hai thành phần là amoxicillin và clavulanate potassium.

Khi dùng thuốc cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ. Không nên dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc dùng với thời gian lâu hơn so với khuyến cáo hoặc chỉ định của bác sĩ.

Cần uống thuốc (nuốt cả viên) với một ly nước đầy và uống thuốc vào lúc bắt đầu của một bữa ăn để giảm kích ứng dạ dày. Trường hợp gặp khó khăn khi nuốt toàn bộ một viên thuốc cần nói chuyện với bác sĩ để có thể chuyển sang dạng thuốc khác như dạng hỗn dịch chẳng hạn.

Đối với dạng thuốc lỏng bạn lắc đều chai trước khi sử dụng đối với mỗi liều thuốc. Bạn cũng cần cẩn thận đo liều lượng bằng dụng cụ đo đặc biệt hoặc muỗng và không sử dụng muỗng gia vị vì bạn có thể không đo được đúng liều lượng cần dùng. Thuốc có thể được dùng cùng với bữa ăn chính hoặc bữa ăn nhẹ tùy theo chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc này sẽ thường được dùng cách nhau 8 giờ hoặc 12 giờ.

Liều dùng thuốc sẽ khác nhau tùy thuộc vào tuổi tác, cân nặng, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị.

Để đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên dùng loại thuốc kháng sinh này ở những khoảng thời gian cách đều nhau. Để dễ nhớ, bạn hãy dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Nhớ phải kiên trì uống thuốc cho tới khi dùng hết lượng thuốc được bác sĩ kê toa, thậm chí dùng ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày bạn nhé. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể khiến cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, từ đó dẫn đến tình trạng bệnh nhiễm trùng tái phát.

Trong quá trình điều trị cần uống thuốc đều đặn hàng ngày, tránh quên thuốc. Vì quên thuốc cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ kháng thuốc kháng sinh. Augmentin không thể điều trị nhiễm virut như cảm lạnh thông thường hoặc cúm.

Một số tác dụng có hại của thuốc có thể xảy ra như tiêu chảy nhẹ, ợ nóng, đau dạ dày, buồn nôn hoặc nôn, đau đầu, phát ban da hoặc ngứa. Tuy nhiên, nếu có một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng sau cần ngừng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay để được xử trí kịp thời như khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng, tiêu chảy có nhiều nước hoặc có máu.

Không sử dụng augmentin nếu bị dị ứng với một trong các thành phần của thuốc hoặc nếu đã từng có vấn đề về gan do thuốc này gây ra.

Để an toàn, trước khi dùng thuốc này người bệnh cần nói với bác sĩ nếu mình có bệnh gan (hoặc có tiền sử viêm gan hoặc vàng da), bệnh thận, hoặc tăng bạch cầu đơn nhân, hoặc nếu bị dị ứng với kháng sinh hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác trước đó.

Thuốc có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc tránh thai. Nếu bạn đang sử dụng thuốc tránh thai hãy hỏi ý kiến bác sĩ về cách sử dụng một phương pháp khác như một màng chắn, bao cao su, thuốc diệt tinh trùng để tránh mang thai trong khi dùng augmentin

Liều dùng thuốc augmentin

– Để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:

Ở mức độ nhẹ và trung bình, người lớn dùng 4 lần thuốc, 125mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 tiếng hoặc 2 lần thuốc, 125mg/lần, mỗi lần cách nhau 8 tiếng. Dùng liên tục trong 10 ngày.

Ở mức độ nặng, người lớn dùng 7 lần thuốc, mỗi lần 125mg, cách nhau 12 tiếng hoặc 4 lần thuốc, mỗi lần 125mg, cách nhau 8 tiếng hoặc 2 viên nén dạng phóng thích kéo dài 2000mg mỗi 12 tiếng. Dùng liên tục trong 7-10 ngày.

Trẻ em dùng 40mg/kg/ngày (dạng viên nén), mỗi lần cách nhau 8 tiếng hoặc 45mg/kg/ngày (dạng viên nhai hoặc hỗn dịch), mỗi lần cách nhau 12 tiếng.

– Để điều trị viêm xoang do vi khuẩn gây ra:

Dùng 2000mg Augmentin, tương đương 2 viên nén dạng phóng thích kéo dài mỗi 12 tiếng. Dùng liên tục trong 10 ngày.

– Để điều trị nhiễm khuẩn do người hay súc vật cắn:

Uống 875mg thuốc mỗi 12 tiếng hay 500mg mỗi 8 tiếng. Dùng liên tục từ 3-5 ngày.

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc augmentin

Tác dụng ngoại ý của thuốc augmentin 500mg/62,5m không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ, tạm thời.

Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, mề đay, ngứa ngáy; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson; hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước, tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra những rối loạn kể trên thì nên dừng việc điều trị bằng thuốc này. Phù thần kinh mạch, phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

Phản ứng trên đường tiêu hóa: Có triệu chứng buồn nôn và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh.

Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, sử dụng thuốc có thể có viêm gan hoặc vàng da ứ mật.

Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu thoáng qua; kéo dài thời gian chảy máu, thời gian prothombin.

Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Chóng mặt, tăng động và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh các nhân bị suy thận hay người dùng thuốc với liều cao.